Phần thứ nhất
CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Để có cơ sở xây dựng đề án tuyển sinh. Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Kiên Giang căn cứ vào những cơ sở pháp lý cụ thể sau đây:
- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;
- Luật Giáo dục Đại học;
- Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2012-2020;
- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020";
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
- Công văn số 4004/BGDĐ-KTKĐCLGD ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng đề án tự chủ tuyển sinh;
- Căn cứ quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ vào quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 09 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng từ năm 2015;
- Căn cứ công văn số 5151/BDGĐT-KTKĐCLGD ngày 19/09/2014 của Bộ GD&ĐT về tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy năm 2015;
- Căn cứ vào tình hình tuyển sinh 2 năm vừa qua,
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang xây dựng Đề án tuyển sinh Cao đẳng hệ chính quy với các nội dung sau:
Phần thứ hai
MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH
I. Mục đích
- Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thức tuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học;
- Đảm bảo chất lượng, phù hợp ngành nghề đào tạo, thực tiễn địa phương, nhu cầu nhân lực xã hội cần và đáp ứng mục tiêu của từng ngành đào tạo của Trường;
- Đưa ra phương án tuyển sinh một cách toàn diện và chính xác năng lực thực tiễn, động cơ học tập của thí sinh;
- Tổ chức tuyển sinh nghiêm túc, đúng quy định, đảm bảo kết quả tuyển sinh chính xác, khách quan và công bằng.
II. Nguyên tắc
- Đề án của Trường xây dựng phù hợp với quy định của Luật Giáo dục Đại học và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
- Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 1, Dự thảo Quy định tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy giai đoạn 2014 - 2016 và các quy định tại Điều 34, Luật Giáo dục Đại học;
- Đảm bảo lộ trình đổi mới công tác tuyển sinh và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Phương thức tuyển sinh phù hợp với nguồn lực tổ chức thực hiện tuyển sinh của Trường;
- Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo;
- Công khai, minh bạch, không để xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong quá trình tổ chức tuyển sinh, không gây áp lực cho xã hội và tốn kém cho thí sinh.
Phần thứ ba
PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH
I. Phương thức tuyển sinh
Từ năm 2015, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang sẽ xác định chỉ tiêu tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy là 800 chỉ tiêu và sẽ thực hiện đồng thời hai phương thức tuyển sinh cụ thể như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi trung học phổ thông THPT quốc gia.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập của năm học lớp 12 ở bậc THPT.
1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia
Trường sử dụng kết quả thi ở cụm thi do trường đại học chủ trì và cả cụm thi tỉnh do Sở GDĐT chủ trì.
Trường dành 30% chỉ tiêu của trường để xét tuyển căn cứ vào kết quả của thí sinh ở kỳ thi THPT quốc gia có kết quả thi đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định trở lên, kết hợp với các chính sách ưu tiên, trường xét trúng tuyển vào các ngành đào tạo theo nguyên tắc: Xét những thí sinh có kết quả 3 môn thi kỳ thi THPT quốc gia tương ứng với ngành trường xét và lấy điểm từ trên xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu đã xác định.
1.1 Tiêu chí xét tuyển:
+ Theo tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định. Tổ hợp 3 môn xét tuyển bao gồm môn toán hoặc (và) môn văn là bắt buộc tùy theo ngành học. Cụ thể như bảng dưới đây:
Bảng tổ hợp các môn xét tuyển
|
TT |
Ngành tuyển sinh |
Mã ngành |
Tổ hợp 3 môn xét tuyển |
|---|---|---|---|
|
1 |
Kế toán |
C340301 |
Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Tiếng Anh Toán, Hóa, Tiếng Anh Toán, Văn, Tiếng Anh |
|
2 |
Quản trị kinh doanh |
C340101 |
|
|
3 |
Tin học ứng dụng |
C480202 |
Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Tiếng Anh Toán, Lý, Văn Toán, Hóa, Văn |
|
4 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
C510205 |
|
|
5 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
C510201 |
|
|
6 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
C510301 |
|
|
7 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
C510302 |
|
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
C510103 |
|
|
9 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
C340103 |
Văn, Sử, Tiếng Anh Văn, Địa, Tiếng Anh Văn, Toán, Tiếng Anh Văn, Toán, Địa |
|
10 |
Tiếng Anh thương mại – du lịch |
C220201 |
Văn, Tiếng Anh, Sử Văn, Tiếng Anh, Địa Toán, Tiếng Anh, Địa Toán, Tiếng Anh, Văn |
|
11 |
Dịch vụ thú y |
C640201 |
Toán, Sinh, Hóa Toán, Sinh, Văn Toán, Hóa, Văn Toán, Hóa, Tiếng Anh |
|
12 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
C620301 |
1.2 Nguồn tuyển:
Các thí sinh đăng ký dự thi đã lấy kết quả xét Đại học, cao đẳng.
1.3 Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển:
Tuân thủ theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy
1.4 Lịch tuyển sinh, phương thức đăng ký tuyển sinh
Tuân thủ theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy
1.5 Chính sách ưu tiên
Tuân thủ theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.
1.6 Lệ phí tuyển sinh
Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập của năm học lớp 12 ở bậc THPT:
Trường dành 70% chỉ tiêu của trường để xét tuyển theo phương thức này
2.1 Tiêu chí xét tuyển dựa vào kết quả học tập của năm học lớp 12 ở bậc THPT:
+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
+ Điểm xét tuyển (ĐXT) là điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 5.5 điểm trở lên.
+ Kết quả xếp loại hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt loại khá trở lên
+ Thí sinh có nguyện vọng thì làm đơn và nộp hồ sơ xét tuyển
Sau khi thỏa mãn tất cả các điều kiện trên. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
2.2 Nguồn tuyển:
Xét tuyển tất cả các thí sinh thuộc khu vực Tây Nam Bộ
2.3 Hồ sơ xét tuyển:
- Phiếu đăng ký xét tuyển, theo mẫu của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang (theo mẫu đơn đăng ký xét tuyển).
- Bản photo công chứng học bạ 3 năm THPT.
- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh vừa tốt nghiệp (bản photo công chứng).
- 3 ảnh cỡ 3x4, mới chụp trong 6 tháng trở lại.
- 2 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có)
2.4 Hình thức đăng ký xét tuyển, địa điểm nộp hồ sơ:
- Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của trường hoặc đăng ký xét tuyển theo mẫu đăng ký xét tuyển của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang
- Hồ sơ xét tuyển nộp trực tiếp tại Phòng tuyển sinh trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang hoặc nộp tại các trường THPT, các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Gửi phát nhanh qua đường bưu điện.
2.5 Thời gian nộp hồ sơ, xét tuyển và công bố kết quả
a. Đợt 1:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 16/04/2015 đến 30/06/2015.
- Xét tuyển: từ ngày 01/07/2015 đến 03/07/2015 (đối với thí sinh có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, Bằng Trung cấp).
- Công bố kết quả xét tuyển: từ ngày 04/07/2015
b. Đợt 2:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 01/07/2015 đến 30/07/2015.
- Xét tuyển: từ ngày 01/08/2015 đến 03/08/2015.
- Công bố kết quả xét tuyển: từ ngày 04/08/2015.
c. Đợt 3:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 01/08/2015 đến 31/08/2015.
- Xét tuyển: từ ngày 01/09/2015 đến 03/09/2015.
- Công bố kết quả xét tuyển: từ ngày 04/09/2015.
d. Đợt 4:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 01/09/2015 đến 30/09/2015.
- Xét tuyển: từ ngày 01/10/2015 đến 03/10/2015.
- Công bố kết quả xét tuyển: từ ngày 04/10/2015.
e. Đợt 5:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 01/10/2015 đến 31/10/2015.
- Xét tuyển: từ ngày 01/11/2015 đến 03/11/2015.
- Công bố kết quả xét tuyển: từ ngày 04/11/2015.
Lưu ý: Thí sinh chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa có giấy chứng nhận tạm thời vẫn có thể nộp hồ sơ. Tuy nhiên, phải bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp (bản photo công chứng) trước thời điểm nhà trường xét tuyển.
2.6 Quy trình xét tuyển
- Bước 1: Nhận hồ sơ thí sinh theo mốc thời gian đã định
- Bước 2: Tổng hợp hồ sơ của thí sinh đăng ký.
- Bước 3: Căn cứ vào tiêu chí, thống kê các điều kiện xét tuyển, ưu tiên xét tuyển.
- Bước 4: Thành lập Hội đồng xét tuyển.
- Bước 5: Họp Hội đồng xét tuyển.Nguyên tắc xét tuyển cụ thể như sau:
+ Tính điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm TB cả năm lớp 12 ≥ 5.5 điểm
+ ĐXT được làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
+ Điểm ưu tiên chỉ được cộng để xét sau khi thí sinh đạt ngưỡng xét đã quy định
+ Thực hiện xét tuyển lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu
- Bước 6: Tổng hợp, kiểm dò và công bố kết quả
2.7 Chính sách ưu tiên
Tuân thủ theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.
2.8 Lệ phí tuyển sinh
Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước
II. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án xét tuyển
Việc tổ chức xét tuyển như đề xuất trong phương án tuyển sinh cho phép trường lựa chọn được các thí sinh có đủ điều kiện về kiến thức, văn hóa (thông qua ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia). Áp dụng phương thức xét tuyển căn cứ vào ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định giúp cho trường có thể đối chiếu so sánh được ưu, nhược điểm của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học bạ năm lớp 12 (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT) hoặc điểm xếp loại tốt nghiệp trung cấp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp), làm cơ sở để so sánh ưu, nhược điểm nhằm đưa ra các điều chỉnh các tiêu chí phù hợp cho năm sau. Đồng thời, thu hút sự quan tâm của thí sinh và giúp nhà trường lựa chọn được thí sinh có năng lực phù hợp ngành đào tạo.
Ưu điểm của phương án:
- Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà địa phương, xã hội đang cần.
- Phù hợp với chương trình phổ thông hiện hành
- Định hướng được việc lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh THPT.
- Đảm bảo chất lượng đầu vào theo yêu cầu của Bộ GDĐT.
Nhược điểm của phương án:
Thí sinh vừa nộp hồ sơ đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT, vừa nộp hồ sơ xét tuyển dựa vào học bạ dẫn đến có thể phát sinh số lượng hồ sơ ảo.
III. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh
1. Về nhân lực: Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến ngày 31/12/2013
|
Học hàm, học vị |
Giáo sư Phó giáo sư |
Phó giáo sư |
Tiến sĩ |
Thạc sĩ |
Đại học |
|
Số lượng |
0 |
0 |
2 |
67 |
108 |
2. Cơ sở vật chất: đến ngày 31/12/2013
|
Hạng mục |
Diện tích sàn xây dựng |
|
Hội trường, giảng đường, phòng học các loại |
5.904 m2 |
|
Thư viện |
595 m2 |
|
Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, nhà tập đa năng, xưởng thực tập |
7.269 m2 |
|
Tổng |
13.768 m2 |
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất quy định tại Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Nguồn lực thực hiện phương án xét tuyển:
Trường sẽ thành lập Hội đồng tuyển sinh và các ban giúp việc tổ chức công tác tuyển sinh theo đúng quy định của quy chế tuyển sinh ban hành.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia
Căn cứ quy định của Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính qui và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh, trường ra quyết định thành lập. Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ thành lập các ban giúp việc tổ chức công tác tuyển sinh theo đúng quy định của quy chế tuyển sinh ban hành.
2. Đối với phương thực xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm 12 ở bậc học THPT
- Trường sẽ lấy ý kiến, công khai trên các thông tin đại chúng và sau khi được Bộ GD&ĐT chấp thuận đề án tuyển sinh. Trường công bố công khai trên trang thông tin điện tử và các phương tiện truyền thông về phương án tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, khối xét tuyển, ngành xét tuyển, tiêu chí xét tuyển, thời gian xét tuyển và các thông tin liên quan khác.
- Trường sẽ thành lập hội đồng tuyển sinh bao gồm thành phần và các ban giúp việc theo đúng quy định của quy chế tuyển sinh ban hành.
- Quy động mọi nguồn lực tập trung chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm... cho việc tổ chức tuyển sinh. Những công việc trên do phòng Tổ chức - Hành chính, Bộ phận Quản trị thiết bị, Tổ quản trị mạng, các phòng, khoa phối hợp thực hiện.
- Ban hành các văn bản, biểu mẫu phục vụ công tác xét tuyển và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, Website của Nhà trường.
- Phối hợp với các đơn vị, ban ngành địa phương, cơ quan Báo chí, Đài truyền hình tổ chức công tác tư vấn tuyển sinh cho thí sinh biết.
- Tổ chức thu nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác của hồ sơ theo quy định.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: phối hợp với Thanh tra Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và các cơ quan bảo vệ an ninh nội bộ tổ chức tốt việc giám sát, thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh.
- Công tác tài chính: lập dự toán chi tiết về công tác tuyển sinh và cấp kinh phí đảm bảo công tác tuyển sinh.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh đúng theo quy định.
Phần thứ năm
LỘ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ CAM KẾT CỦA TRƯỜNG
I. Lộ trình thực hiện:
1. Năm 2015
- Ngoài việc tổ chức xét tuyển theo phương thức dựa vào kết quả kỳ thi quốc gia để xét tuyển (30% chỉ tiêu), trường xây dựng thêm phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT) và điểm xếp loại tốt nghiệp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp) để xét 70% chỉ tiêu cho tất cả các ngành đào tạo bậc cao đẳng chính quy của trường.
2. Đến năm 2016, 2017
- Trên cơ sở triển khai thí điểm phương thức xét tuyển dựa vào học bạ năm lớp 12 THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT) và điểm xếp loại tốt nghiệp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp) để xét tuyển, trường sẽ phân tích ưu điểm, hạn chế phương thức và họp rút kinh nghiệm, nghiên cứu để hoàn thiện phương án tuyển sinh làm tiền đề cho việc tự chủ tuyển sinh riêng vào năm 2017 theo lộ trình của Bộ GD&ĐT.
3. Đến năm 2017
- Trường sẽ tự chủ hoàn toàn về tuyển sinh.
II. Cam kết
- Tổ chức tuyển sinh theo đúng quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ GD&ĐT.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực.
- Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của trường để xã hội, phụ huynh và thí sinh theo dõi, giám sát.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời. Kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2015, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ GD&ĐT.
- Xử lý nghiêm, đúng quy định của pháp luật về các hiện tượng tiêu cực, hành vi vi phạm Quy chế tuyển sinh đã ban hành.
|
Nơi nhận: - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; - UBND Tỉnh; - Sở Giáo dục và Đào tạo; - Lưu: HC, ĐT. |
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký) Hồ Minh Triết
|
Phụ lục 1
Dự thảo quy chế tuyển sinh riêng của trường; các văn bản hướng dẫn
1.Dự thảo quy chế tuyển sinh riêng của trường
- Áp dụng theo quy định tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Việc tổ chức xét tuyển theo 2 phương thức như đã trình bày ở trên tuân thủ các quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
+ Tổ chức xét tuyển kết quả thi kỳ thi THPT quốc gia. Căn cứ kết quả thi của thí sinh và các chính sách ưu tiên, trường xét trúng tuyển vào các ngành đào tạo của Trường theo nguyên tắc xét tuyển kết quả thi đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT quy định trở lên.
+ Tổ chức xét tuyển sử dụng kết quả học tập năm lớp 12 ở THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT) hoặc điểm điểm xếp loại tốt nghiệp trung cấp (đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp) tuân thủ theo các tiêu chí quy định ở phần thứ 3 mục 2.1 và 2.2 của đề án
- Trường sẽ tiếp tục ban hành các văn bản để hướng dẫn cán bộ, học sinh nắm vững và tổ chức thực hiện, đồng thời cập nhật lên website của nhà trường tại địa chỉ www.kiengiangtec.edu.vn.
2. Văn bản hướng dẫn – Mẫu đơn xin xét tuyển
|
UBND TỈNH KIÊN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIÊN GIANG
ĐƠN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 201…
Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh Trường Cao đẳng KT-KT Kiên Giang
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Giới tính: Nam/Nữ
Ngày sinh: . . ./ . . ./ . . . . . . . Nơi sinh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ...
Hộ khẩu thường trú: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điện thoại liên lạc: : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Email: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tên trường (học lớp 10): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tên trường (học lớp 11): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tên trường (học lớp 12): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Năm tốt nghiệp THPT hoặc tương đương:………………………………………….….
Khu vực: KV1, KV2-NT, KV2, KV3. Đối tượng ưu tiên: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07.
(khoanh tròn vào khu vực và đối tượng ưu tiên, nếu có)
Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu rõ các quy định về tiêu chí, điều kiện xét tuyển của nhà trường. Tôi đăng ký xét tuyển vào các ngành theo thứ tự ưu tiên:
Nguyện vọng 1: Ngành…………………………………………………………….
Nguyện vọng 2: Ngành…………………………………………………………….
Nguyện vọng 3: Ngành…………………………………………………………….
Nguyện vọng 4: Ngành…………………………………………………………….
Điểm tổng kết cả năm lớp 12: …… điểm
Xếp loại hạnh kiểm cả năm lớp 12: ………………………….
¨Đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.
¨Chưa có giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời. Tôi sẽ nộp bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời trước khi nhà trường tiến hành xét tuyển.
Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng. Nếu sai, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thông tin nêu trên.
|
Xác nhận của Trường THPT hoặc Chính quyền địa phương (Ký tên và đóng dấu) |
.............., ngày ..... tháng ...... năm 201... Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) |
Phụ lục 2
Kết quả tuyển sinh của trường 5 năm qua
|
TT |
Năm |
Chỉ tiêu |
Thực tuyển |
Ghi chú |
|
1 |
2010 |
600 |
511 |
|
|
2 |
2011 |
600 |
605 |
|
|
3 |
2012 |
800 |
509 |
|
|
4 |
2013 |
700 |
376 |
|
|
5 |
2014 |
700 |
493 |
|
Phụ lục 3
Các ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ cao đẳng của trường
|
TT |
Ngành học |
Trình độ |
Mã ngành |
Ghi chú |
|
1 |
Kế toán |
Cao đẳng |
C340301 |
|
|
2 |
Quản trị kinh doanh |
Cao đẳng |
C340101 |
|
|
3 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
Cao đẳng |
C340103 |
|
|
4 |
Tiếng Anh thương mại – du lịch |
Cao đẳng |
C220201 |
|
|
5 |
Tin học ứng dụng |
Cao đẳng |
C480202 |
|
|
6 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
Cao đẳng |
C510205 |
|
|
7 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
Cao đẳng |
C510201 |
|
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
Cao đẳng |
C510301 |
|
|
9 |
Công nghệ KT điện tử, truyền thông |
Cao đẳng |
C510302 |
|
|
10 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
Cao đẳng |
C510103 |
|
|
11 |
Dịch vụ thú y |
Cao đẳng |
C640201 |
|
|
12 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
Cao đẳng |
C620301 |
|
Phụ lục 4
Danh mục các nguồn lực để thực hiện đề án
(Thực hiện theo công văn số 2061/BGDĐT-GDĐH v/v khảo sát, thống kê trường ĐH, CĐ)
1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu
|
TT |
Tên ngành đào tạo |
Trình độ đào tạo |
Số giảng viên cơ hữu đúng ngành đào tạo theo chức danh khoa học, trình độ đào tạo |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
GS |
PGS |
TSKH |
Tiến sĩ |
ThS |
ĐH |
|||
|
1 |
Kế toán |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
12 |
|
2 |
Quản trị kinh doanh |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
18 |
10 |
|
3 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
8 |
|
4 |
Tiếng Anh thương mại – du lịch |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
8 |
|
5 |
Tin học ứng dụng |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
14 |
|
6 |
CNKT ô tô |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
6 |
|
7 |
CNKT cơ khí |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
7 |
|
8 |
CNKT điện, điện tử |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
6 |
6 |
|
9 |
CNKT điện tử, truyền thông |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
8 |
|
10 |
CNKT xây dựng |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
11 |
|
11 |
Dịch vụ thú y |
Cao đẳng |
0 |
0 |
1 |
1 |
5 |
9 |
|
12 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
Cao đẳng |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
9 |
|
Tổng số |
0 |
0 |
1 |
1 |
67 |
108 |
||
2. Cơ sở vật chất
|
Nội dung |
Số lượng |
|---|---|
|
Tổng diện tích đất sử dụng của cơ sở đào tạo đã có giấy phép (m2) |
78.399 |
|
Tổng diện tích sàn sử dụng xác định theo Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT (m2), trong đó: |
18.509 |
|
Tổng diện tích hội trường, giảng đường, phòng học các loại (m2) |
5.904 |
|
Tổng diện tích thư viện, trung tâm học liệu (m2) |
495 |
|
Tổng diện tích phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng, ký túc xá (m2) |
12.110 |
|
Tổng số đầu sách, tài liệu in |
5.123 |
|
Tổng số đầu sách, tài liệu điện tử |
5.608 |
|
UBND TỈNH KIÊN GIANG TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|||
|
|
Số: /ĐA-KTKT |
Kiên Giang, ngày 17 tháng 03 năm 2015 |
|
|
THÔNG TIN TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015
|
Tên trường, Ngành học |
Ký hiệu trường |
Mã Ngành |
Môn thi |
Dự kiến chỉ tiêu |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT KIÊN GIANG |
CKG |
|
|
800 |
ØPhương thức 1: Dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia. + Theo tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định. ØPhương thức 2: Dựa vào kết quả học tập của năm học lớp 12 ở bậc THPT. + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + Điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 5.5 điểm trở lên. + Xếp loại hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt từ loại khá trở lên
|
|
Số 425 Mạc Cửu, phường Vĩnh Thanh, Rạch Giá, Kiên Giang ĐT: (077)3872086 Website: www.kiengiangtec.edu.vn |
|
|
|
|
|
|
Các ngành đào tạo cao đẳng: |
|
|
|
800 |
|
|
Kế toán |
|
C340301 |
Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Tiếng Anh Toán, Hóa, Tiếng Anh Toán, Văn, Tiếng Anh |
|
|
|
Quản trị kinh doanh |
|
C340101 |
|
||
|
Tin học ứng dụng |
|
C480202 |
Toán, Lý, Hóa Toán, Lý, Tiếng Anh Toán, Lý, Văn Toán, Hóa, Văn |
|
|
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
|
C510205 |
|
||
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
|
C510201 |
|
||
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
|
C510301 |
|
||
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
|
C510302 |
|
||
|
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
|
C510103 |
|
||
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
|
C340103 |
Văn, Sử, Tiếng Anh Văn, Địa, Tiếng Anh Văn, Toán, Tiếng Anh Văn, Toán, Địa |
|
|
|
Tiếng Anh thương mại – du lịch |
|
C220201 |
Văn, Tiếng Anh, Sử Văn, Tiếng Anh, Địa Toán, Tiếng Anh, Địa Toán, Tiếng Anh, Văn |
|
|
|
Dịch vụ thú y |
|
C640201 |
Toán, Sinh, Hóa Toán, Sinh, Văn Toán, Hóa, Văn Toán, Hóa, Tiếng Anh |
|
|
|
Nuôi trồng thuỷ sản |
|
C620301 |
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Điện thoại liên hệ: 0913831014)
(Đã ký)
Nguyễn Vũ Sỹ |
Kiên Giang, ngày 17 tháng 03 năm 2015 HIỆU TRƯỞNG (ký tên và đóng đấu)
(Đã ký)
Hồ Minh Triết |







